“CÁC VUA HÙNG ĐÃ CÓ CÔNG DỰNG NƯỚC - BÁC CHÁU TA PHẢI CÙNG NHAU GIỮ LẤY NƯỚC” - NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (MÙNG 10 THÁNG 3 ÂM LỊCH) *** KỶ NIỆM 51 NĂM GIẢI PHÓNG TỈNH KHÁNH HÒA (4/1975 - 4/2026) VÀ 51 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (30/4/1975 - 30/4/2026) *** 72 NĂM NGÀY CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ (07/5/1954 - 07/5/2026) *** 136 NĂM NGÀY SINH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH (19/5/1890 - 19/5/2026) *** 120 NĂM NGÀY SINH ĐỒNG CHÍ HÀ HUY TẬP (24/4/1906 - 24/4/2026) *** 140 NĂM NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (01/5/1886 - 01/5/2026) *** 122 NĂM NGÀY SINH ĐỒNG CHÍ TRẦN PHÚ (01/5/1904 - 01/5/2026) *** 130 NĂM NGÀY SINH ĐỒNG CHÍ HỒ TÙNG MẬU (15/6/1896 15/6/2026) *** 156 NĂM NGÀY SINH V.I.LÊNIN (22/4/1870 - 22/4/2024) *** 208 NĂM NGÀY SINH C.MÁC (05/5/1818 - 05/5/2026)

Thứ Sáu, 25/09/2026 07:12
  25/07/2024 00:00        

Đổi mới phương pháp nuôi lồng bè truyền thống sang lồng nhựa HDPE trong nuôi biển công nghệ cao

     Ngành nuôi biển là một trong những ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Khánh Hòa, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người dân địa phương. Tuy nhiên, ngành này cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như sự suy giảm nguồn lợi thủy sản tự nhiên, môi trường ven bờ bị ô nhiễm, dịch bệnh trên đối tượng nuôi diễn biến ngày càng tăng, phức tạp và biến đổi khí hậu. Trước bối cảnh này, việc ứng dụng công nghệ cao vào nuôi trồng thủy sản đã trở thành một xu hướng tất yếu nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và bền vững cho ngành.

     Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc triển khai nuôi biển công nghệ cao còn gặp nhiều khó khăn. Các tổ chức và cá nhân đang đối diện với những rào cản về tài chính, kỹ thuật và hạ tầng hỗ trợ. Nhiều ngư dân mong muốn chuyển đổi nhưng thiếu kiến thức và nguồn lực cần thiết để thực hiện. Đồng thời, sự hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan chưa thực sự hiệu quả và đồng bộ.

     Trong bối cảnh đó, việc tìm kiếm và đề xuất các giải pháp hỗ trợ cụ thể, thiết thực là vô cùng cấp bách và quan trọng. Chúng ta cần có những biện pháp đột phá để hỗ trợ các tổ chức và cá nhân triển khai hiệu quả việc nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, góp phần phát triển bền vững ngành thủy sản của tỉnh Khánh Hòa.

     Bài viết này tập trung vào việc giới thiệu những thiết kế lồng bè HDPE công nghệ cao, thân thiện với bà con nông dân, đồng thời phân tích các thách thức hiện tại, đồng thời đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hỗ trợ các tổ chức và cá nhân trong quá trình triển khai nuôi biển công nghệ cao trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu là góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thủy sản, nâng cao thu nhập và đời sống của người dân địa phương và bảo vệ môi trường biển của tỉnh Khánh Hòa.

     1. Lồng HDPE ống kép

     a. Lồng tròn

     • Giới thiệu: Lồng tròn sử dụng vật liệu HDPE chất lượng cao, kết cấu sử dụng 2 ống HDPE và cùm kết nối đơn giản, chắc chắn. 

     • Đặc tính ưu việt: Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và có thể tái chế. Có độ bền cao, độ dẻo dai cao, chống oxy hóa, kháng axit và kiềm, chống va đập. Khả năng chịu được gió mạnh, chịu được bão lên tới cấp 12 và sóng biển cao 14m. Chi phí đầu tư thấp, không mất phí sửa chữa, dễ lắp đặt. Có khả năng đánh chìm khi gặp bão. 

     • Ứng dụng: Dùng cho diện tích nuôi tại vùng cửa sông, trên sông, hồ lớn, đầm, phá, vịnh, vùng biển hở, vùng biển đảo, hải đảo,... Có thể đặt được ở độ sâu 6m đến 100m. 

     b. Lồng vuông

     • Giới thiệu: Lồng vuông sử dụng vật liệu HDPE chất lượng cao, kết cấu sử dụng 2 ống HDPE và cùm kết nối đơn giản, chắc chắn. 

     • Đặc tính ưu việt: Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và có thể tái chế. Có độ bền cao, độ dẻo dai cao, chống oxy hóa, kháng axit và kiềm, chống va đập. Khả năng chịu được gió mạnh, chịu được bão lên tới cấp 10 và sóng biển 9m. Chi phí đầu tư thấp, không mất chi phí sửa chữa, dễ lắp đặt và vận hành.

     • Ứng dụng: Dùng cho diện tích nuôi tại vùng cửa sông, trên sông, hồ lớn, đầm, phá, vịnh, biển hở,... Có thể đặt được ở độ sâu 4m đến 50m. 

     2. Lồng ống đơn

     • Giới thiệu: Lồng vuông sử dụng vật liệu HDPE chất lượng cao, kết cấu sử dụng 01 ống HDPE hàn với tấm sàn và cùm góc kết nối đơn giản, chắc chắn.

     • Đặc tính ưu việt:

     - Độ dẻo cao, chống oxy hoá và có thể tái chế;

     - Kháng axit và kiềm, chống va đập;

     - Khả năng chịu được gió mạnh, bão lên tới cấp 8;

     - Có lối đi phù hợp thao tác, thích hợp nuôi tôm hùm, cá biển, có thể mở rộng diện tích nuôi. Dễ dàng lắp đặt tại vùng nuôi. 

     • Ứng dụng: Nuôi tại vùng cửa sông, hồ, hồ thủy điện, đầm, vịnh, ven các đảo.

     3. Lồng bè du lịch kết hợp nuôi cá 

     • Giới thiệu: Sử dụng ống HDPE kết hợp phao; ống HDPE ống đơn, kết hợp cùm góc, tấm sàn tạo mặt phẳng rộng và ô nuôi cá.

     • Đặc tính ưu việt: 

     - Có khả năng chống lão hóa, chống kiềm, chống tia cực tím và chống va đập. Có khả năng chống chịu bão, thay thế gỗ, sàn gỗ. Lồng có thể được tích hợp với nhau thành một hệ thống, có thể mở rộng diện tích nuôi và cải thiện chất lượng của thủy sản. Nuôi thủy sản và khai thác dịch vụ trải nghiệm câu cá, cho cá ăn, chăm sóc cá,... 

     - Có thể sử dụng làm sàn nổi nhà chăm sóc vật nuôi, làm sàn nuôi cá kết hợp với du lịch.

     • Ứng dụng: Nuôi thủy sản kết hợp sàn đi lại cho hoạt động tham quan, câu cá trên bè, trên sông, vịnh, đầm. 

     III. Chuyển đổi nuôi biển công nghệ cao, thách thức và giải pháp

     1. Đánh giá tiềm năng và lợi thế phát triển nuôi biển của tỉnh Khánh Hòa

     Ngành nuôi trồng thủy sản có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa, góp phần tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn tạo việc làm cho hơn 82.900 người chiến gần 10% tổng lao động tại địa phương.

     Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có 04 vùng nuôi thủy sản chính gồm có huyện Vạn Ninh, thị xã Ninh Hòa, huyện Cam Lâm và thành phố Cam Ranh với tổng điện tích đạt 4.000 ha, tổng sản lượng đạt 18.000 tấn. Năm 2022, toàn tỉnh thả nuôi khoảng 68.600 lồng tôm hùm, sản lượng thu hoạch gần 1.400 tấn, còn cá biển thả gần 8.000 lồng, tổng sản lượng khoảng 9.800 tấn.

     Mặc dù có ngành Nuôi biển phát triển nhưng hiện nay nuôi lồng bè tồn tại rất nhiều hạn chế: Lồng bè dày đặc vùng ven bờ mất mỹ quan, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến giao thông đường thủy. Những năm gần đây diễn biến dịch bệnh vùng ven bờ ngày càng phức tạp, tỷ lệ hao hụt cao dẫn đến kết quả sản xuất ngày càng giảm.

     2. Tồn tại hạn chế phát triển nuôi biển của tỉnh Khánh Hòa 

     - Ngư dân nuôi biển của tỉnh chủ yếu nuôi theo phương pháp truyền thống, quy mô nhỏ, hầu hết lồng nuôi làm từ vật liệu bằng gỗ, không có khả năng chịu được sóng gió lớn, công nghệ nuôi biển (cho ăn, vệ sinh lưới, chăm sóc,….) còn lạc hậu, tàu thuyền nhỏ, thích hợp nuôi vùng ven bờ, ven các đảo gần bờ, khu vực vịnh kín sóng gió.

     - Khu vực nuôi tương đối gần bờ, thức ăn sử dụng là thức ăn tươi, mật độ lồng nuôi tập trung dày đặc vùng gần bờ dẫn đến môi trường bị ô nhiễm.

     - Việc đầu tư hạ tầng phục vụ cho nuôi biển trên địa bàn tình còn hạn chế.

     - Chưa xây dựng được các vùng nuôi tập trung trên biển, chưa có quy hoạch chi tiết các vùng nuôi dẫn đến quá trình giao mặt nước diễn ra còn nhiều vướng mắc và chậm.

     - Đối với các hộ nuôi biển:

     + Ngư dân đang gặp khó khăn khi muốn chuyển từ phương pháp truyền thống sang nuôi trồng công nghệ cao vì chưa thấy rõ lợi ích và kết quả cụ thể của việc này.

     +  Thiếu nguồn vốn là một vấn đề lớn đối với ngư dân. Họ không có đủ tiền để đầu tư vào thiết bị, đào tạo và các yếu tố khác cần thiết cho việc chuyển đổi từ lồng bè nuôi từ nuôi truyền thống sang lồng bè nuôi biển công nghệ cao và từ vùng nuôi truyền thống ra vùng xa hơn. Ngoài ra, việc không có bảo hiểm vật nuôi và ngân hàng chưa cho vay cũng là một rào cản đối với việc chuyển đổi.

     + Thiếu thông tin và hậu cần hỗ trợ cũng là một trở ngại. Ngư dân cần biết được vùng nuôi cụ thể nào phù hợp và có sẵn hỗ trợ kỹ thuật, vật nuôi, thức ăn, vùng hậu cần trên biển và thị trường tiêu thụ.

     3. Giải pháp

     a. Cơ chế chính sách

     Nhà nước cần khẩn trương thực hiện quy hoạch vùng nuôi; giao các khu vực biển nhất định với thời gian dài cho các hộ ngư dân thuê (theo Luật Thủy sản 2017 là đến 30 năm và có thể gia hạn thêm 20 năm).

     Đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến khích người dân và doanh nghiệp thành lập mô hình hợp tác xã để phát triển nuôi biển theo phương thức công nghiệp, công nghệ cao để đảm bảo chất lượng cung ứng cho thị trường nội địa cũng như xuất khẩu.

     Xây dựng Nghị quyết hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm tai nạn cho người lao động làm việc trên lồng bè nuôi trồng thủy sản và trên các phương tiện phục vụ cho hoạt động nuôi trồng thủy sản trên biển; hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm rủi ro thiên tai đối với đối tượng thủy sản nuôi trên biển tại tỉnh Khánh Hòa.

     b. Giải pháp Công ty Dekko đề xuất

     Căn cứ vào kết quả triển khai mô hình nuôi biền bằng vật liệu HDPE do tỉnh Khánh Hòa triển khai sau 1 năm đã mang lại hiệu quả nhất định như tỷ suất lợi nhuận của hộ nuôi cá bớp đạt 172%; tôm hùm đạt 112% so với nuôi lồng truyền thống tại vùng biển kín. Nhằm mục đích nhân rộng mô hình này, Dekko đề xuất xây dựng mô hình nuôi biển ứng dụng công nghệ lồng HDPE với quy mô từ 10 - 20 ô lồng vuông hoặc tròn.

     Địa điểm: Vùng quy hoạch nuôi biển tập trung của tỉnh.

     Đối tượng: Theo đối tượng được chọn.

     Lồng: HDPE do Dekko sản xuất quy mô từ 10 đến 20 ô lồng.

     Lưới neo: Do đơn vị khác kết hợp thực hiện.

     Phương thức thực hiện: Cho thuê hoặc bán lồng, lưới, neo.

     Kỹ thuật và hậu cần: Công ty kết hợp với Chi cục Thủy sản; Viện nghiên cứu, chuyên gia Công ty Australic; cá nhân, doanh nghiệp khác.. hỗ trợ đào tạo giúp ngư dân thích nghi với vùng nuôi.

     Thời gian thí điểm: 01 Năm

     c. Tổng kết và báo cáo kết quả tỉnh:

     Sau quá trình triển khai và thực hiện các giải pháp đã đề xuất, việc tổng kết kết quả và báo cáo cho tỉnh là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện và đề xuất hướng phát triển trong tương lai.

     - Hiệu quả sản xuất: Đánh giá sự tăng trưởng vật nuôi và kết quả của sản xuất và thu nhập của ngư dân sau quá trình chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. So sánh với các dữ liệu thống kê trước khi triển khai để đánh giá kết quả của mô hình.

     - Tác động môi trường: Đánh giá tác động của mô hình đối với môi trường biển, bao gồm sự thay đổi về chất lượng nước, tình trạng môi trường sống của sinh vật biển và hệ sinh thái.

     - Đánh giá hiệu quả xã hội: Đánh giá tác động của mô hình đối với cộng đồng địa phương, bao gồm sự thay đổi trong thu nhập, việc làm và chất lượng cuộc sống của người dân.

     - Những thách thức tồn tại hạn chế:  Đánh giá tồn tại, hạn chế, thách thức trong việc triển khai nhân rộng ứng dụng mô hình nuôi biển công nghệ cao vào thực tiễn.

     - Giải pháp phát triển: Đề xuất các hướng đi và biện pháp cần thực hiện trong tương lai để tiếp tục cải thiện ngành thủy sản và bảo vệ môi trường biển tại tỉnh Khánh Hòa./.

Đỗ Thanh Sang (tổng hợp)

 

Thông báo

Liên kết web

Trực tuyến
Hiện có: 34   Khách