“CÁC VUA HÙNG ĐÃ CÓ CÔNG DỰNG NƯỚC - BÁC CHÁU TA PHẢI CÙNG NHAU GIỮ LẤY NƯỚC” - NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (MÙNG 10 THÁNG 3 ÂM LỊCH) *** KỶ NIỆM 51 NĂM GIẢI PHÓNG TỈNH KHÁNH HÒA (4/1975 - 4/2026) VÀ 51 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (30/4/1975 - 30/4/2026) *** 72 NĂM NGÀY CHIẾN THẮNG ĐIỆN BIÊN PHỦ (07/5/1954 - 07/5/2026) *** 136 NĂM NGÀY SINH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH (19/5/1890 - 19/5/2026) *** 120 NĂM NGÀY SINH ĐỒNG CHÍ HÀ HUY TẬP (24/4/1906 - 24/4/2026) *** 140 NĂM NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (01/5/1886 - 01/5/2026) *** 122 NĂM NGÀY SINH ĐỒNG CHÍ TRẦN PHÚ (01/5/1904 - 01/5/2026) *** 130 NĂM NGÀY SINH ĐỒNG CHÍ HỒ TÙNG MẬU (15/6/1896 15/6/2026) *** 156 NĂM NGÀY SINH V.I.LÊNIN (22/4/1870 - 22/4/2024) *** 208 NĂM NGÀY SINH C.MÁC (05/5/1818 - 05/5/2026)

Thứ Sáu, 25/09/2026 07:12
  04/12/2022 04:57        

Thực trạng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Khánh Hòa

Thực trạng công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Khánh Hòa

                   

Trong bối cảnh tỉnh Khánh Hòa nỗ lực triển khai thực hiện Nghị quyết số 09 của Bộ Chính trị về “xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”, công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trở thành cấp thiết hơn bao giờ hết.

Về hoạt động đào tạo: Hiện nay trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có nhiều cơ sở đào tạo đại học và cao đẳng với nhiều ngành nghề và lĩnh vực đào tạo khác nhau (Bảng 1). Ngoại trừ các trường quân đội đứng chân trên địa bàn đào tạo chuyên biệt cho quân đội, những cơ sở đào tạo khác đã và đang tích cực chủ động trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho yêu cầu và nhiệm vụ phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa và một số địa phương trong cả nước. Những cơ sở đào tạo có bề dày truyền thống như: Trường Đại học Nha Trang, Trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ Nha Trang, Trường Đại học Khánh Hòa (trước đây là trường Cao đẳng sư phạn Nha Trang và Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch)…đều là những cơ sở đã góp phần quan trọng trong việc cung ứng nguồn lao động được đào tạo và có chất lượng trong thời gian qua, tuy nhiên việc thiết kế các chương trình đào tạo để phục vụ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và chủ lực của địa phương chưa được quan tâm đúng mức, còn chậm đổi mới so với sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ, kỹ thuật trong thực tiễn. Phần lớn các cơ sở đào tạo mới chỉ cung cấp các sản phẩm đào tạo mà mình có mà chưa cung cấp những sản phẩm đào tạo mà địa phương có nhu cầu trong tương lai. Ngoài Trường Đại học Nha Trang có bề dày trên 60 năm về đào tạo các ngành khoa học công nghệ biển và thủy sản (nuôi trồng, khai thác, chế biến, hàng hải…) và một số trường cao đẳng nghề trên địa bàn đào tạo các ngành kỹ thuật công nghệ có mức đầu tư máy móc, thiết bị thực hành, thực tập lớn thì phần lớn các cơ sở đào tạo khác tập trung đào tạo các ngành, nghề về lĩnh vực có mức đầu tư cho hoạt động đào tạo thấp, như: tài chính, kế toán, ngoại ngữ, luật và một số ngành trong khoa học xã hội và nhân văn khác. Điều này vừa tạo ra sự mất cân đối về cơ cấu đào tạo theo định hướng phát triển và yêu cầu nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh, tạo ra sự lãng phí nguồn lực của xã hội.

Ảnh: hơn 63 năm xây dựng và phát triển (thành lập ngày 1-8-1959), Trường Đại học Nha Trang đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực, phần lớn là nhân lực khoa học công nghệ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đất nước.

Bảng 1: Số lượng, quy mô và lĩnh vực đào tạo các trường đại học, cao đẳng tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa

TT

Tên trường

Quy mô SV

Tổng số ngành đào tạo

Ngành/ Lĩnh vực đào tạo

1

Đại học Nha Trang

15.000

31

Kỹ thuật, công nghệ, thủy sản; kinh doanh và quản lý, dịch vụ du lịch; ngoại ngữ

2

Đại học Khánh Hòa

3.200

17

Dịch vụ du lịch; ngoại ngữ; kinh doanh và quản lý

3

Đại học Thái Bình Dương

4.000

8

Quản trị kinh doanh, Du lịch, Luật, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Ngôn ngữ anh

4

Đại học Tôn Đức Thắng (phân hiệu Nha Trang)

1.200

7

Ngôn ngữ Anh, Marketing, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Luật

5

Cao đẳng Kỹ thuật công nghệ Nha Trang

6000

21

Kỹ thuật - Kinh tế - Du lịch

6

Cao đẳng Du lịch Nha Trang

6000

8

Du lịch, quản trị nhà hàng, quản trị khách sạn, quản trị lễ tân, hướng dẫn du lịch, chế biến món ăn.

7

Cao đẳng Y tế Khánh Hòa

2400

7

Dược, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật hình ảnh y học, xét nghiệm y học, phục hình răng, phục hồi chức năng.

8

Học viện Hải quân

1.000

6

Khoa học hàng hải; Công nghệ điều khiển và tự động hóa; Kỹ thuật cơ khí động lực; Kỹ thuật điện; Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông; Chỉ huy tham mưu hải quân

9

Trường Sĩ quan Không quân

700

2

Chỉ huy tham mưu Không quân; Kỹ thuật hàng không

10

 

Đại học Thông tin liên lạc (Trường Sĩ quan Thông tin)

1.500

1

Chỉ huy tham mưu thông tin

Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông

 

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của đề án tuyển sinh các Trường cao đẳng, đại học, 2022

Trong cơ cấu đào tạo của Trường Đại học Nha Trang trong 5 năm gần đây, cơ cấu ngành đào tạo bậc đại học phục vụ cho ngành thủy sản và một số ngành kinh tế biển chiếm tỉ lệ khoảng 21% tổng số sinh viên theo học tại Trường; tỉ lệ đào tạo khối ngành kỹ thuật công nghệ (Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ chế tạo máy; Kỹ thuật cơ khí; Kỹ thuật cơ điện tử; Kỹ thuật cơ khí động lực…) chiếm 34,79%. Tỉ lệ đào tạo còn lại là các ngành kinh tế (Kế toán, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh,…), luật, ngôn ngữ Anh (xem Bảng 2).

Bảng 2: Cơ cấu đào tạo tại Trường Đại học Nha Trang giai đoạn 2016-2021

Tên ngành

2016

2017

2018

2019

2020

2021

Tổng

Nuôi trồng thủy sản

91

84

138

83

107

96

599

Bệnh học thủy sản

9

11

15

0

0

0

35

Khai thác thủy sản

1

0

14

0

13

6

34

Quản lý thủy sản

25

23

20

29

51

50

198

Kỹ thuật tàu thủy

46

30

27

38

32

38

211

Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

0

0

36

27

56

53

172

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

35

73

121

168

131

98

626

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuyên ngành Quản trị khách sạn)

111

319

351

0

0

0

781

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (song ngữ Pháp-Việt)

3

5

46

23

55

33

165

Quản trị Khách sạn

0

0

0

562

199

148

909

Khoa học hàng hải

10

19

47

13

20

99

208

Công nghệ chế biến thủy sản

46

43

69

21

25

32

236

Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm)

0

31

23

0

0

0

54

Công nghệ thực phẩm

175

175

110

125

165

145

895

Công nghệ sau thu hoạch

24

8

3

0

0

0

35

Công nghệ sinh học

52

46

26

24

39

40

227

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

110

94

146

114

0

0

464

Công nghệ kỹ thuật hóa học

34

38

17

13

0

0

102

Kỹ thuật môi trường

43

16

32

11

25

20

147

Công nghệ chế tạo máy

46

32

30

36

0

43

187

Kỹ thuật cơ khí

132

118

110

66

82

82

590

Kỹ thuật cơ điện tử

61

43

43

39

58

72

316

Kỹ thuật nhiệt

49

47

78

72

74

70

390

Kỹ thuật cơ khí động lực

0

0

31

27

25

28

111

Kỹ thuật xây dựng

93

82

118

86

122

123

624

Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

0

0

17

17

0

0

34

Kỹ thuật điện

0

0

0

0

107

96

203

Kỹ thuật ô tô

184

208

175

175

236

218

1196

Công nghệ thông tin

131

200

214

220

268

329

1362

Hệ thống thông tin quản lý

29

43

74

37

123

97

403

Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp)

30

31

0

0

0

0

61

Kinh tế phát triển

0

0

52

41

131

137

361

Quản trị kinh doanh

114

230

237

334

231

191

1337

Quản trị kinh doanh (POHE)

0

0

0

35

39

59

133

Quản trị kinh doanh (song ngữ Pháp-Việt)

2

0

16

0

0

0

18

Kinh doanh thương mại

114

114

147

142

149

145

811

Marketing

77

98

141

184

185

239

924

Tài chính - Ngân hàng

71

137

136

244

229

174

991

Kế toán

166

264

283

287

246

207

1453

Kế toán (chuyên ngành Kiểm toán)

21

51

34

0

0

0

106

Luật

0

0

0

32

102

156

290

Luật (chuyên ngành Luật kinh tế)

0

0

52

72

0

0

124

Ngôn ngữ Anh

158

196

429

325

248

305

1661

Tổng

2293

2909

3658

3722

3573

3629

19784

 

Nguồn: Trường Đại học Nha Trang (2022a

Đối với bậc sau đại học, tỉ lệ đào tạo cho các ngành thủy sản (nuôi trồng, khai thác, chế biến….) chiếm tỉ lệ 27,45% trong tổng số 3972 học viên đã tốt nghiệp; tỉ lệ học viên được đào tạo các ngành thuộc khối kỹ thuật - công nghệ khác chiếm 8,39%. Tỉ lệ học viên tốt nghiệp còn lại liên quan đến khối ngành kinh tế và quản lý (Bảng 3 và Bảng 4).

Bảng 3: Thống kê học viên tốt nghiệp sau đại học (bậc cao học) tại Trường Đại học Nha Trang (tính đến 31/12/2021)

TT

Ngành/Chuyên ngành

Mã số

Số lượng

Tỉ lệ (%)

1

Nuôi trồng thuỷ sản

8620301

534

14.08

2

Khai thác thủy sản

8620304

118

3.11

3

Công nghệ chế biến thủy sản

8540105

61

1.61

4

Kinh tế thủy sản

60 31 13

99

2.61

5

Quản lý thủy sản

8620305

14

0.37

6

Quản lý hệ sinh thái biển và biến đổi khí hậu

-

46

1.21

7

Kỹ thuật tầu thuỷ

60 52 32

101

2.66

8

Kỹ thuật cơ khí

8520103

11

0.29

9

Kỹ thuật cơ khí động lực

8520116

52

1.37

10

Kỹ thuật nhiệt lạnh

-

5

0.13

11

Kỹ thuật ôtô, máy kéo

60 52 35

5

0.13

12

Công nghệ sau thu hoạch

8540104

134

3.53

13

Công nghệ thực phẩm

8540101

60

1.58

14

Công nghệ sinh học

8420201

83

2.19

15

Công nghệ thông tin

8480201

36

0.95

16

Kinh tế nông nghiệp

8620115

44

1.16

17

Kinh tế phát triển

8310105

322

8.49

18

Quản lý kinh tế

8340410

319

8.41

19

Quản trị kinh doanh và du lịch

-

11

0.29

20

Quản trị kinh doanh

8340101

1737

45.81

Tổng

3792

100.00

Nguồn: Trường Đại học Nha Trang (2022b)

Bảng 4. Thống kê tuyển sinh thạc sĩ làm việc tại tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2022

TT

Ngành

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

1

Nuôi trồng thủy sản

14

3

4

2

3

 

2

Khai thác thủy sản

1

4

4

 -

-

 -

3

Quản lý thủy sản

 -

1

0

9

3

 -

4

Quản lý hệ sinh thái biển và biến đối khí hậu

10

1

0

 

 

 

5

Kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật tàu thủy, cơ khí động lực

1

18

16

4

7

 -

6

Quản trị DV du lịch và lữ hành

-

-

-

-

9

3

7

Quản lý kinh tế

60

8

44

26

35

1

8

Công nghệ thông tin

16

14

12

7

4

 -

9

Công nghệ thực phẩm

- 

10

1

5

0

 -

10

Công nghệ sinh học

5

10

3

9

3

1

11

Quản trị kinh doanh

71

52

36

19

37

13

12

Kinh tế phát triển

12

21

2

1

7

2

13

Kế toán

 -

-

-

-

3

3

Tổng

190

142

122

82

112

23

Nguồn: Trường Đại học Nha Trang (2022c)

(Mời bạn đọc đón đọc bài tiếp theo: Công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ của Trường Đại học Nha Trang).

                        BBT

 

Thông báo

Liên kết web

Trực tuyến
Hiện có: 67   Khách